| UBND XÃ VĨNH LẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TRƯỜNG THCS NGHĨA AN | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| | Số: /QĐ-THCSNA | Nghĩa An, ngày tháng 9 năm 2025 |
| | |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế thi đua khen thưởng giáo viên và học sinh
trường THCS Nghĩa An Năm học 2025 – 2026
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS NGHĨA AN
Căn cứ Luật thi đua khen thưởng năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026 của trường THCS Nghĩa An.
Theo đề nghị của Phó Hiệu trưởng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế thi đua khen thưởng đối với giáo viên và học sinh Trường THCS Nghĩa An;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ;
Điều 3. Ban Giám hiệu, các tổ chuyên môn, cán bộ, giáo viên trường THCS Nghĩa An có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| * Nơi nhận: - Tổ chuyên môn; - Lưu: VT | HIỆU TRƯỞNG Ngô Hồng Loan |
| UBND XÃ VĨNH LẠI TRƯỜNG THCS NGHĨA AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY CHẾ
THI ĐUA KHEN THƯỞNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Năm học 2025 – 2026
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
- Đánh giá đúng năng lực, trách nhiệm, tinh thần và hiệu quả công tác của mỗi giáo viên.
- Làm căn cứ xét các danh hiệu thi đua, khen thưởng, kỷ luật cuối năm học.
- Góp phần xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, kỷ cương, trách nhiệm, sáng tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Tất cả giáo viên và học sinh đang công tác tại Trường THCS Nghĩa An
Chương II
TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM VÀ ĐÁNH GIÁ THI ĐUA GIÁO VIÊN
Điều 3. Thang điểm và nguyên tắc
- Điểm được chấm hàng tháng, tổng hợp theo học kỳ và cả năm học.
- Chấm điểm cộng hay trừ theo đúng tiêu chí thống nhất. Nếu có thành tích đột xuất suất sắc thì Ban thi đua xem xét cộng điểm khuyến khích thêm tối đa 5 điểm.
Điều 4. Các tiêu chí chấm cộng, trừ điểm và người thực hiện
| STT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Người thực hiện chấm điểm | |
| 1. Điểm cộng |
| 1.1 | Có đạo đức, lối sống mẫu mực; không vi phạm pháp luật, đạo đức nhà giáo, lời nói chuẩn mực, trang phục phù hợp nơi công sở | + 2 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.2 | Kế hoạch bài dạy đúng theo mẫu của Sở GD&ĐT, trình kí duyệt đúng thời gian quy định trong ngày thứ 7. | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.3 | Có đủ hồ sơ theo quy định (sổ điểm cá nhân, sổ chủ nhiệm lớp đối với GVCN), kí duyệt sổ đầu bài kịp thời. | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.4 | Ra vào lớp đúng giờ theo hiệu lệnh trống đảm bảo đủ 45 phút dạy trên lớp, không sử dụng điện thoại khi lên lớp. | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.5 | Kiểm tra và cập nhật điểm trên CSDL ngành đúng kế hoạch (Kế hoạch hoàn thành điểm kiểm tra trong KHHĐ chuyên môn nhà trường) | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.6 | Đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.7 | Đạt giáo viên dạy giỏi cấp xã | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.8 | Đạt giáo viên dạy giỏi cấp thành phố | + 10 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.9 | Có sáng kiến đạt cấp cơ sở | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.10 | Có sáng kiến đạt cấp thành phố | + 10 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.11 | Có học sinh được công nhận HSG cấp xã | + 3 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.12 | Có học sinh được đi thi HSG cấp thành phố (các môn văn hoá, TDTT….) | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.13 | Có học sinh đạt HSG cấp thành phố (các môn văn hoá, TDTT….) | + 10 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.14 | Có HS đạt giải trong các cuộc thi khác do các ban/ngành tổ chức cấp thành phố trở lên | + 5 điểm/lần | TTCM, BGH | |
| 1.15 | Kết quả đánh giá học tập của học sinh đạt chỉ tiêu theo kế hoạch (Chỉ tiêu trong KHHĐ chuyên môn) | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.16 | Tham gia các cuộc thi khác do ngành, địa phương phát động (nếu đạt giải cộng thêm 3 điểm) | + 2 điểm/lần | TTCM, BGH | |
| 1.17 | Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ do trường/sở tổ chức | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.18 | Thông tin, báo cáo đầy đủ kịp thời/hoàn thành các loại hồ sơ theo thời gian quy định | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.19 | Tham gia đầy đủ các cuộc họp tổ/nhóm chuyên môn, họp hội đồng sư phạm nhà trường…. | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.20 | Tham gia công tác xã hội (hiến máu, hỗ trợ các ban ngành đoàn thể…) | + 5 điểm/lần | TTCM, BGH | |
| 1.21 | Thực hiện chuyên đề khoa học | + 5 điểm/lần | TTCM, BGH | |
| 1.22 | Có đủ 2 bài giảng elearning (Nếu bài giảng được Sở GD&ĐT xét duyệt tốt đưa vào kho học liệu củ Sở thì được cộng thêm 2 điểm) | + 5 điểm | TTCM, BGH | |
| 1.23 | GVCN mà lớp xếp thứ tự từ 1 đến 5 (nếu lớp thường thì cộng thêm 1 điểm) | + 3 điểm | TPTĐ,BGH | |
| 1.24 | GVCN mà lớp xếp thứ tự từ 6 đến 10 (nếu lớp 6A, 7A, 8A thì chỉ được cộng 1 điểm) | + 2 điểm | TPTĐ,BGH | |
| 2. Điểm trừ |
| 2.1 | Xúc phạm thân thể/nhân phẩm, lời nói miệt thị không chuẩn mực với đồng nghiệp, vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nhà giáo… | - 5 điểm/lần | GV, BGH | |
| 2.2 | Trình duyệt KHBD muộn theo thời gian quy định sang ngày chủ nhật (nếu sang ngày thứ hai thì trừ 10 điểm) | -2 điểm/lần | TTCM, BGH | |
| 2.3 | Bỏ giờ lên lớp | - 5 điểm/lần | GV, BGH | |
| 2.4 | Lên lớp muộn chậm 5 phút không có lí do chính đáng | - 0,5 điểm/lần | GV, BGH | |
| 2.5 | Sử dụng điện thoại trong khi lên lớp (trừ trường hợp nghe cuộc gọi đến) | -1 điểm/lần | GV, BGH | |
| 2.6 | Kí duyệt sổ đầu bài chậm | - 1 điểm/tiết/tuần | BGH đánh giá khi kí duyệt sổ đầu bài | |
| 2.7 | Cập nhật điểm trên CSDL không đúng tiến độ | - 1 điểm/môn/lần | TTCM, BGH | |
| 2.8 | Nghỉ họp chi bộ/hội đồng/tổ/nhóm chuyên môn do nhà trường/cụm tổ chức (có lí do) | -0,5 điểm/lần | TTCM, BGH | |
| 2.9 | Nghỉ họp chi bộ/hội đồng/tổ/nhóm chuyên môn do nhà trường/cụm tổ chức (không lí do) | - 2 điểm/lần | TTCM, BGH | |
| 2.10 | Thông tin báo cáo/hoàn thành các loại hồ sơ không đúng thời gian quy định | - 1 điểm/lần | TTCM, BGH | |
| 2.11 | Không tham gia các lớp tập huấn/bồi dưỡng/học tập nghị quyết khi được phân công mà không có lí do chính đáng | -1 điểm/lần | TTCM, BGH | |
| 2.12 | GVCN mà để hS lớp mình đánh nhau tái phạm nhiều lần. | -2 điểm | TPTĐ,BGH | |
| 2.13 | Lớp 6A, 7A, 8A không được xếp thứ tự từ 1 đến 10 | -1 điểm | TPTĐ,BGH | |
Điều 5: Đánh giá xếp loại
Căn cứ vào tổng điểm thi đua của giáo viên, Hội đồng thi đua đánh giá các mức như sau:
+ Xếp loại HTXS nhiệm vụ: 6 giáo viên có điểm cao nhất (vị trí từ 1 đến 6)
+ Xếp loại HTTNV: 21 giáo viên có điểm xếp thứ tự từ 5 đến 27
+ Xếp loại HTNV: 2 giáo viên có điểm xếp thứ tự từ 28 đến 29
+ Xếp loại không HTNV: GV vi phạm pháp luật hoặc gây mất đoàn kết nội bộ.
Chương III. KHEN THƯỞNG GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Điều 6: Khen thưởng học sinh
1. Cá nhân:
a. Khen thưởng học sinh đạt các thành tích và mức thưởng như sau:
- Học sinh có kết quả học tập xuất sắc, rèn luyện xết loại tốt thưởng 150 nghìn đồng và giấy khen
- Học sinh có kết quả học tập tốt, rèn luyện xếp loại tốt thưởng 80 nghìn đồng và giấy khen
- Học sinh giỏi môn học cấp xã thưởng các mức như sau:
+ Giải Nhất: 300.000 đ + giấy chứng nhận
+ Giải Nhì: 200.000 đ + giấy chứng nhân
+ Giải Ba: 150.000 đ + giấy chứng nhận
+ Giải KK: 100.000 đ + giấy chứng nhận
- Học sinh giỏi cấp thành phố thưởng:
+ Giải Nhất: 1.000.000 đ + giấy chứng nhận
+ Giải Nhì: 800.000 đ + giấy chứng nhân
+ Giải Ba: 500.000 đ + giấy chứng nhận
+ Giải KK: 300.000 đ + giấy chứng nhận
b. Áp dụng thưởng cho tất cả các môn văn hoá, thể dục thể thao, năng khiếu, cờ vua… Thưởng cho học sinh khi đạt giải các cấp.
2. Tập thể:
- Lớp xuất sắc thưởng 200.000 nghìn đồng/lớp
- Lớp tiên tiến thưởng 150.000 nghìn đồng/lớp
Điều 7: Khen thưởng giáo viên
1. Khen thưởng giáo viên đạt các thành tích và mức thưởng như sau:
- Giáo viên có học sinh giỏi môn học cấp xã thưởng các mức như sau:
+ Giải Nhất: 200.000 đ/HS
+ Giải Nhì: 150.000 đ/HS
+ Giải Ba: 100.000 đ/HS
+ Giải KK: 80.000 đ/HS
- Giáo viên có học sinh giỏi môn học cấp thành phố thưởng các mức như sau:
+ Giải Nhất: 800.000 đ/HS
+ Giải Nhì: 500.000 đ/HS
+ Giải Ba: 300.000 đ/HS
+ Giải KK: 200.000 đ/HS
- Giáo viên có học sinh giỏi môn học cấp quốc gia thưởng các mức như sau:
+ Giải Nhất: 1.500.000 đ/HS
+ Giải Nhì: 1.000.000 đ/HS
+ Giải Ba: 500.000 đ/HS
+ Giải KK: 300.000 đ/HS
b. Giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi: cấp trường thưởng 200.000 đồng; cấp xã thưởng 300.000 đồng; cấp thành phố thưởng 500.000 đồng.
c. Giáo viên có sáng kiến đạt cấp cơ sở thưởng 300.000 đồng, đạt cấp thành phố thưởng 500.000 đồng.
d. Có 25 học sinh thi vào lớp 10 THPT đạt từ 7 điểm trở lên thưởng 500.000 đồng.
2. Hình thức: Giáo viên đạt cấp nào thưởng cấp đó
Điều 8: Tiền thưởng
1. Nguồn tiền thưởng: từ quỹ thi đua khen thưởng của nhà trường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng
- Có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, theo dõi, tổng hợp và báo cáo công khai kết quả thi đua theo từng tháng
- Đảm bảo việc chấm điểm công khai, minh bạch, dân chủ theo đúng tiêu chí.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
- Quy chế này áp dụng cho năm học 2025 – 2026.
- Các tổ chuyên môn, giáo viên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy chế này.
| Nơi nhận: - Tổ CM (để thực hiện); - Lưu: VT. | HIỆU TRƯỞNG Ngô Hồng Loan |